[Bài viết] Cách đọc bài báo khoa học hiệu quả

CÁCH ĐỌC MỘT BÀI BÁO KHOA HỌC




Đọc một bài báo khoa học (scientific article) là một công việc phức tạp. Cách đọc dở nhất là giống như đọc sách giáo khoa - đọc từ tiêu đề đến các đoạn trích dẫn, đọc hết từng từ một từ trên xuống dưới mà không có chút phản ánh hoặc bình luận nào. Cách đọc đúng là bắt đầu đọc lướt qua để nắm được cấu trúc và nội dung chính của bài báo đó. Khi đọc, hãy nhìn vào những điểm chính mà tác giả đề cập đến. Các câu hỏi phát sinh trước, trong và sau khi đọc. Đưa ra những suy luận dựa trên kiến thức riêng của bản thân. Và để thực sự hiểu và ghi nhớ được vấn đề, hãy ghi chú chi tiết những gì bạn đọc được.
1- Đọc lướt qua và xác định cấu trúc của bài báo: 
Hầu hết các bài báo khoa học đều sử dụng cấu trúc IMRD truyền thống: Chúng sẽ có một phần tóm tắt, theo sau là Lời giới thiệu (Introdution), Phương pháp (Methods), Kết quả (Results) và Thảo luận (Discussion). Mỗi một phần thông thường gồm những đặc điểm dễ nhận biết. Nếu đọc phần tóm tắt những đặc điểm này trước, bạn sẽ nhanh chóng nắm bắt được nội dung bài báo đó.

Đặc điểm của phần tóm tắt 
Phần tóm tắt thường chứa đựng bốn loại thông tin sau: 
- Mục đích hoặc lý do cơ bản của nghiên cứu (tại sao chúng tôi lại thực hiện nghiên cứu này). 
- Phương pháp luận (chúng tôi thực hiện nghiên cứu này theo cách thức nào). 
- Kết quả đạt được (chúng tôi tìm thấy gì). 
- Phần kết luận (nghiên cứu này có ý nghĩa gì). Đa số các nhà khoa học đều đọc phần tóm tắt trước tiên. 
Một số khác 
- đặc biệt là các chuyên gia trên lĩnh vực nào đó 
- lướt qua tiêu đề rồi đến hình ảnh, bởi vì trong một số trường hợp hình ảnh cho người đọc biết được các dạng thí nghiệm đã thực hiện và kết quả đạt được. Do vậy, khi đọc một bài báo khoa học, bạn nên bắt đầu đọc phần tóm tắt một cách thật cẩn thận và ghi chú bốn loại thông tin đã liệt kê ở trên. Sau đó lướt nhanh qua các hình minh họa và cuối cùng là đọc hết phần còn lại.


Đặc điểm của phần giới thiệu 
Phần giới thiệu có hai mục đích: 
(i) làm cho người đọc quan tâm vào đề tài sẽ được trình bày và 
(ii) cung cấp cho họ đủ thông tin để hiểu được cả bài báo. Nhìn chung, phần giới thiệu đạt được mục đích này bằng cách dẫn dắt người đọc từ thông tin chung (những điều đã biết về đề tài) đến thông tin riêng biệt (những điều chưa biết về đề tài), các điểm trọng tâm (tác giả đã đưa ra những câu hỏi gì và giải quyết chúng như thế nào). Như vậy, tác giả sẽ mô tả các công trình đã được thực hiện trước đây dẫn đến những hiểu biết hiện tại của đề tài (cái đã biết) và sau đó sẽ định ra công việc của mình (cái chưa biết) trong lĩnh vực này. 

Đặc điểm của phần phương pháp
Phần phương pháp cho chúng ta biết các thí nghiệm đã thực hiện để trả lời cho vấn đề đặt ra ở phần giới thiệu. Phần này thường là khó đọc. Ở đây tác giả sẽ trình bày bằng ngôn ngữ chuyên môn với mức độ chi tiết thích hợp đủ để các nhà khoa học đã qua đào tạo có thể thực hiện lại những thí nghiệm này. Tuy nhiên, bạn có thể hiểu đầy đủ hơn về thiết kế của những thí nghiệm được trình bày và đánh giá được tính hợp lệ của chúng bằng cách đọc cẩn thận phần phương pháp. 

Đặc điểm của phần kết quả và kết luận 
Phần kết quả chứa đựng các kết quả đạt được - trình bày những điều đã khám phá và dữ liệu được thể hiện trong các hình minh họa (hình và biểu đồ). Thông thường, tác giả không đưa ra các thông tin cần được tham khảo như là so sánh với các kết quả khác. Thay vào đó, thông tin tham khảo sẽ được đặt ở phần thảo luận - đặt công trình này trong phạm vi bao quát hơn của lĩnh vực đang nghiên cứu. Phần thảo luận cũng có chức năng cung cấp câu trả lời rõ ràng cho vấn đề được nêu ra ở phần giới thiệu và giải thích cho người đọc thấy được sự đóng góp của kết quả đạt được đối với phần kết luận. 

Cấu trúc không điển hình 
Ngoài cấu trúc truyền thống như trên, bạn cũng sẽ gặp một số bài báo khoa học có cấu trúc khác. Ví dụ, các bài báo trên tạp chí Nature thường bắt đầu bằng phần tóm tắt, tiếp theo sau là nội dung chính của bài. Tuy nhiên, khi đọc bạn sẽ thấy rằng phần "tóm tắt" là phần tóm lược công trình đã được phần giới thiệu nói bao quát (với mục đích lôi kéo sự chú ý của đông đảo độc giả) và đoạn kế tiếp bắt đầu bằng việc mô tả các thí nghiệm. Vì thế, khi bắt đầu đọc một bài báo khoa học, hãy lướt qua để phân tích toàn bài. Các phần trong bài có được gắn tiêu đề nhằm xác định cấu trúc hay không? Nếu không thì hãy ghi chú cấu trúc của nó. Xác định đoạn nào chứa đựng nội dung cốt lõi và quan trọng nhất cần nắm bắt. Sau đó xác định trật tự các phần để đọc. 

2- Phân định những luận điểm chính: 

Vì các bài báo chứa đựng rất nhiều thông tin, cho nên có thể bạn sẽ gặp khó khăn khi phân biệt những luận điểm chính giữa nhiều điểm không quan trọng. Nhưng may cho chúng ta là có nhiều cách để chỉ ra những điểm chính mà tác giả muốn đề cập đến:

Ở cấp độ toàn bài 
- Tiêu đề 
- Tóm tắt 
- Các từ khóa 
- Các hình minh họa (đặc biệt là tiêu đề hình vẽ và biểu đồ) 
- Câu đầu tiên hoặc một hai câu kết thúc của phần giới thiệu 

Ở cấp độ đoạn
các từ, cụm từ hoặc mệnh đề gợi ý: thường bắt đầu như 
- Điều ngạc nhiên là 
- Điều gây bất ngờ là 
- Khác với các công trình trước đó 
- Ít khi được nói đến 
- Chúng tôi xây dựng giả thiết rằng 
- Chúng tôi phát triển 
- Chúng tôi đề xuất 
- Chúng tôi giới thiệu 
- Dữ liệu này gợi ra 

3- Các câu hỏi phát sinh: 
Đọc là một công việc tích cực. Trước và trong khi đọc, hãy tự hỏi các câu như là: 
- Tác giả này là ai? Tạp chí nào? Công trình này có đáng tin cậy không?
- Tôi có thời gian để hiểu tất cả các thuật ngữ này không? 
- Tôi có phải đọc lại một bài nào đó hoặc xem lại tài liệu nào đó để có thể hiểu hơn về công trình này không? 
- Tôi có dành nhiều thời gian để đọc những phần ít quan trọng của bài báo này không? 
- Tôi có thể trao đổi với ai về những phần còn lúng túng trong bài báo này?


Sau khi đọc, hãy tự hỏi những câu: 
- Bài nghiên cứu này chỉ ra vấn đề gì? Tại sao nó lại quan trọng? 
- Phương pháp được sử dụng ở đây có phải là phương pháp tốt hay không? Phương pháp nào là tốt nhất? 
- Khám phá của công trình này là gì? Tôi có thể tổng kết chúng bằng một, hai câu được không? 
- Các khám phá này có được các bằng chứng có sức thuyết phục chứng minh hay không? 
- Có cách thể hiện dữ liệu nào khác mà tác giả không đưa ra hay không? 
- Các khám phá này có là duy nhất/mới/bất thường hoặc khuyến khích/giúp ích cho các công trình khác trong lĩnh vực này hay không? 
- Mối liên hệ của những kết quả này đối với công trình mà tôi quan tâm như thế nào? Đối với công trình khác mà tôi đã đọc thì như thế nào? 
- Một vài ứng dụng đặc biệt của những ý tưởng được đưa ra ở đây là gì? Về sau này sẽ có thí nghiệm nào trả lời câu hỏi còn lại hay không?

4- Đưa ra suy luận: 
Không phải mọi thứ bạn cần đều được phát biểu một cách rõ ràng trong bài báo. Khi đọc, hãy dựa vào kiến thức riêng và chung của mọi người về vấn đề này cùng với nền tảng kiến thức được cung cấp trong bài để đưa ra những suy luận từ những nội dung được trình bày. Các nghiên cứu đã cho thấy người đọc nào tích cực đưa ra suy luận thì sẽ có thể hiểu và nhớ thông tin tốt hơn. 
Ví dụ bên dưới là một trích đoạn từ lời giới thiệu của một bài báo đăng trên tạp chí Biochemistry (Ballestar et al.,2000). Phần in nghiêng là các câu hỏi và suy luận mà một sinh viên có thể đưa ra khi đọc. 
"Hội chứng Rett là một rối loạn về sự phát triển thần kinh thời thơ ấu và là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của sự chậm phát triển tâm thần của nữ giới Hừm... chắc là có liên quan đến gen trên nhiễm sắc thể X đây, với tử lệ mắc phải từ 1/10.000 đến 1/50.000. Nó phổ biến như thế sao? Không xảy ra với mình nhưng chắc là nhiều đứa trẻ sinh ra ở Houston mỗi năm mắc phải. Các bệnh nhân của hội chứng Rett có đặc trưng chung là có một giai đoạn phát triển bình thường trong khoảng từ 6 - 18 tháng, tiếp theo đó là một sự giật lùi với việc mất khả năng nói và cử động có mục đích của bàn tay. Chuyện gì xảy ra vậy kìa? Phải có cái gì đó bị thúc đẩy hay kích hoạt ở những đứa trẻ chậm phát triển này. Các bệnh nhân cũng phát triển chứng lên cơn, tự kỷ và mất điều hòa. Sau sự giật lùi ban đầu, tình trạng đó trở nên ổn định và bệnh nhân sống sót đến tuổi trưởng thành. Những nghiên cứu về các trường hợp trong cùng gia đình cho thấy rằng hội chứng Rett do những đột biến trội về liên kết của nhiễm sắc thể X trong gen phụ thuộc vào sự khử hoạt nhiễm sắc thể X. Mới đây, một nghiên cứu cho thấy rằng một số thay đổi trong gen đang mã hóa methyl-CpG liên kết với gen ức chế sao chép lại MeCP2 có liên quan đến hội chứng Rett. Chắc chắn những thay đổi của MeCP2 gây ra hội chứng Rett. Đây chắc hẳn là một yếu tố điều chỉnh quan trọng ảnh hưởng đến rất nhiều quá trình trong não. Không biết họ đã biết gì về nó nhỉ...

5- Ghi chú khi đọc: 
Người đọc có hiệu quả sẽ ghi chú khi đọc - điều này giúp ích rất nhiều cho việc ghi nhớ và hiểu vấn đề. Có thể bạn cho rằng mình sẽ nhớ mọi thứ đã đọc khi nghiên cứu những phần được lớp phân công, các bài báo chuyên ngành, các đề cương giới thiệu (proposal) hoặc luận án của mình, nhưng thực ra bạn sẽ không thể nhớ được các chi tiết. Hãy tự xây dựng cho mình một khuôn mẫu ghi chú dựa trên bài báo bạn đọc hoặc sử dụng mẫu dưới đây để ghi chú khi đọc. Khi đã tích lũy một số lượng lớn các bài báo, mẫu này sẽ giúp bạn phân định chúng và nhanh chóng xác định được phần nào cần tham khảo khi viết bài. Thời gian dành điền vào mẫu này sẽ giúp bạn tiết kiệm hàng giờ đọc lại khi viết một sườn bài (Background), một công trình có liên quan (Related Work) hoặc một bài tổng quan (Literature Review). 
Mẫu dùng để ghi chú khi nghiên cứu các bài báo nhằm giúp các bạn dễ dàng truy cập sau này Bất cứ khi đọc một bài báo, một chương sách nào đó hoặc tìm kiếm tài liệu trên mạng, hãy sử dụng mẫu sau đây (hoặc mẫu tương tự) để ghi lại những ghi chú cần thiết để sau này dễ truy cập. Hãy đặt dấu ngoặc kép cho bất kỳ từ trích dẫn chính xác nào mà bạn viết ra để có thể tránh việc đạo văn vô ý khi trích dẫn vào bài của mình. 
Trích dẫn đầy đủ. Tên tác giả, ngày xuất bản, tựa (sách hoặc bài báo), tên tạp chí, số phát hành, trang số: 
Nếu là truy cập trên mạng: 
ghi rõ thuộc trang web nào, ngày tháng truy cập. Các từ khóa: 
Chủ đề chung: Chủ đề riêng: 
Giả thuyết: Phương pháp luận:
 Các kết quả: 

Tóm lược các điểm chính: 
Phạm vi (mối liên hệ giữa bài này với các công trình khác trong cùng lĩnh vực như thế nào; nó liên kết với các vấn đề chủ chốt và các khám phá khác ra sao, kể cả của bản thân bạn): 
Ý nghĩa (đối với lĩnh vực này; đối với công trình của bạn): 
Những hình ảnh hoặc biểu đồ quan trọng (mô tả ngắn gọn; ghi lại trang số): 
Các tham khảo được trích dẫn theo sau đó (trích dẫn bất cứ bài báo nào liên quan đến đề tài về ADN của bạn mà những người khác thường trích dẫn bởi vì những công trình này có thể sẽ là những nguồn chứng cứ rất cần thiết khi bạn phát triển công trình của mình): 



Ph.D. Mary Purugganan 
Ph.D. Jan Hewitt

[Tự học lập trình Java] Bài 6: Thừa kế (Inheritance) và đa hình (Polymorphism)

[Tự học lập trình Java] Bài 6: Thừa kế (Inheritance) và đa hình (Polymorphism)

1. Thừa kế (inheritance) 

1.1. Lớp kế thừa 

     Một lớp con (subclass) có thể kế thừa tất cả những vùng dữ liệu và phương thức của một lớp khác – lớp cha (siêu lớp - superclass). 

   Như vậy việc tạo một lớp mới từ một lớp đã biết sao cho các thành phần (fields và methods) của lớp cũ cũng sẽ thành các thành phần (fields và methods) của lớp mới. Khi đó ta gọi lớp mới là lớp dẫn xuất (derived class) từ lớp cũ (superclass). Có thể lớp cũ cũng là lớp được dẫn xuất từ một lớp nào đấy, nhưng đối với lớp mới vừa tạo thì lớp cũ đó là một lớp siêu lớp trực tiếp (immediate supperclass).

Dùng từ khóa extends để chỉ lớp dẫn xuất.

Ví dụ:
// super class B
class B{
 // …
}
// sub class A
class A extends B
{
 //…
}
1.2. Khái báo phương thức chồng
      Tính kế thừa giúp cho các lớp con nhận được các thuộc tính/phương thức public và protected của lớp cha. Đồng thời cũng có thể thay thế các phương thức của lớp cha bằng cách khai báo chồng. Chẳng hạn phương thức tinhgiaban() áp dụng trong lớp xega sẽ cho kết quả gấp 2.5 lần chi phí sản xuất thay vì gấp 2 chi phí sản xuất giống như trong lớp xemay.

Ví dụ:
public class xega extends xemay
{
public xega()
{ ... }

public xega(String s_nhasx, String s_model, f_chiphisx, int i_thoigiansx);
{
  this.nhasx = s_nhasx;
  this.model = s_model;
  this.chiphisx = f_chiphisx;
  this.thoigiansx = i_thoigiansx;
  this.so = 0;
}

public float tinhgiaban()
{
   return 2.5 * chiphisx;
 }
}

Java cung cấp 3 tiền tố/từ khóa để hỗ trợ tính kế thừa của lớp:
- public: lớp có thể truy cập từ các gói, chương trình khác.
- final: Lớp hằng, lớp không thể tạo dẫn xuất (không thể có con), hay đôi khi người ta gọi là lớp “vô sinh”.
- abstract: Lớp trừu tượng (không có khai báo các thành phần và các phương thức trong lớp trừu tượng). Lớp dẫn xuất sẽ khai báo, cài đặt cụ thể các thuộc tính, phương thức của lớp trừu tượng.

Chú ý: Trong Java không cho phép đa kế thừa, nghĩa là 1 lớp con chỉ kế thừa duy nhất từ 1 lớp cha (khác với C++), ngược lại 1 lớp cha có thể cho phép nhiều lớp con kế thừa.

2. Đa hình (polymorphism)
   Tính đa hình cho phép cài đặt các lớp dẫn xuất khác nhau từ một lớp nguồn. Một đối tượng có thể có nhiều kiểu khác nhau gọi là tính đa hình.

Ví dụ:
class A_Object
{
  //…
  void method_1()
  {
   //…
  }
}

class B_Object extends A_Object
{
   //…
   void method_1()
  {
    //…
  }
}

class C
{
  public static void main(String[] args)
  {
     // Tạo một mảng 2 phần tử kiểu A
     A_Object arr_Object = new A_Object[2];
     B_Object var_1 = new B_Object();
    // Phần tử đầu tiên của mảng arr_Object[0]tham
    // chiếu đến 1 đối tượng kiểu B_Object dẫnxuất
    // từ A_Object
   arr_Object[0] = var_1;
   A_Object var_2;
   for (int i=0; i<2; i++) {
     var_2 = arr_Object[i];
     var_2.method_1();
  }
 }
}

Vòng lặp for trong đoạn chương trình trên:
- Với i = 0 thì biến var_2 có kiểu là B_Object, và lệnh var_2.method_1() sẽ gọi thực hiện phương thức method_1 của lớp B_Object.
- Với i = 1 thì biến var_2 có kiểu là A_Object, và lệnh var_2.method_1() sẽ gọi thực hiện phương thức method_1 của lớp A_Object.

Trong ví dụ trên đối tượng var_2 có thể nhận kiểu A_Object hay B_Object. Hay nói các khác, một biến đối tượng kiểu A_Object như var_2 trong ví dụ trên có thể tham chiếu đến bất kỳ đối tượng nào của bất kỳ lớp con nào của lớp A_Object (ví dụ var_2 có thể tham chiếu đến đối tượng var_1, var_1 là đối tượng của lớp B_Object dẫn xuất từ lớp A_Object). Ngược lại

một biến của lớp con không thể tham chiếu đến bất kỳ đối tượng nào của lớp cha.

3. Phương thức từu tượng và lớp trừu tượng
   Lớp trừu tượng (abtract class) là lớp không có khai báo các thuộc tính thành phần và các phương thức. Các lớp dẫn xuất của nó sẽ khai báo thuộc tính, cài đặt cụ thể các phương thức của lớp trừu tượng.

  Phương thức trừu tượng (abstract method) là phương thức không có nội dung, chỉ được khai báo trong lớp trừu tượng.

Ví dụ:
abstract class A
{
   abstract void method_1(); // phương thức trừu tượng
 }
public class B extends A
{
   public void method_1()
  {
     // cài đặt chi tiết cho phương thức method_1
     // trong lớp con B.
     //…
   }
}

public class C extends A
{
public void method_1()
 {
    // cài đặt chi tiết cho phương thức method_1
    // trong lớp con C.
    //…
  }
}

Lưu ý: Các phương thức được khai báo dùng các tiền tố private và static thì không được khai báo là trừu tượng abstract. Tiền tố private thì không thể truy xuất từ các lớp dẫn xuất, còn tiền tố static thì chỉ dùng riêng cho lớp khai báo mà thôi.

4. Giao diện (interface)
 4.1.Khái niệm interface
     Như chúng ta đã biết một lớp trong java chỉ có một siêu lớp trực tiếp hay một cha duy nhất (đơn thừa kế). Để tránh đi tính phức tạp của đa thừa kế (multi-inheritance) trong lập trình hướng đối tượng, Java thay thế bằng giao tiếp (interface). Một lớp có thể có nhiều giao tiếp (interface) với các lớp khác để thừa hưởng thêm vùng dữ liệu và phương thức của các giao tiếp này.

4.2.Khai báo interface
    Interface được khai báo như một lớp. Nhưng các thuộc tính của interface là các hằng (khai báo dùng từ khóa final) và các phương thức của giao tiếp là trừu tượng (mặc dù không có từ khóa abstract).

   Trong các lớp có cài đặt các interface ta phải tiến hành cài đặt cụ thể các phương thức này.

Ví dụ:
 public interface sanpham
{
    static final String nhasx = “Honda VN”;
    static final String dienthoai = “08-8123456”;
    public int gia(String s_model);
 }
// khai báo 1 lớp có cài đặt interface
public class xemay implements sanpham
{
     // cài đặt lại phương thức của giao diện trong lớp
     public int gia(String s_model)
     {
        if (s_model.equals(“2005”))
           return (2000);
        else
     return (1500);
}
public String chobietnhasx()
{
    return (nhasx);
 }
}

Có một vấn đề khác với lớp là một giao diện (interface) không chỉ có một giao diện cha trực tiếp mà có thể dẫn xuất cùng lúc nhiều giao diện khác (hay có nhiều giao diện cha). Khi đó nó sẽ kế thừa tất cả các giá trị hằng và các phương thức của các giao diện cha. Các giao diện cha được liệt kê thành chuỗi và cách nhau bởi dấu phẩy “,”. Khai báo như sau:

public interface InterfaceName extends interface1, interface2, interface3
{
  //…

5. Lớp nội
   Lớp nội là lớp được khai báo bên trong 1 lớp khác. Lớp nội thể hiện tính đóng gói cao và có thể truy xuất trực tiếp biến của lớp cha.

Ví dụ:
public class A
{
   //…
    int <field_1>
    static class B
   {
      //…
      int <field_2>
     public B(int par_1)
     {
       field_2 = par_1 + field_1;
     }
   }
 }

Trong ví dụ trên thì chương trình dịch sẽ tạo ra hai lớp với hai files khác nhau: A.class và B.class

6. Lớp vô sinh
     Lớp không thể có lớp dẫn xuất từ nó (không có lớp con) gọi là lớp “vô sinh”, hay nói cách khác không thể kế thừa được từ một lớp “vô sinh”. Lớp “vô sinh” dùng để hạn chế, ngăn ngừa các lớp khác dẫn xuất từ nó.

     Để khai báo một lớp là lớp “vô sinh”, chúng ta dùng từ khóa final class. Tất cả các phương thức của lớp vô sinh đều vô sinh, nhưng các thuộc tính của lớp vô sinh thì có thể không vô sinh.

Ví dụ:
public final class A
{
    public final int x;
    private int y;
    public final void method_1()
    {
       //…
    }
public final void method_2()
  {
    //…
   }
 

[Tự học lập trình Java] Bài 5: Lớp (class) và đối tượng (object) trong Java

[Tự học lập trình Java] Bài 5: Lớp (class) và đối tượng (object) trong Java

1. Đối tượng và lớp
1.1. Lớp (class)
a. Khái niệm
    Chúng ta có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object). Trong đó bao gồm dữ liệu của đối tượng (fields hay properties) và các phương thức(methods) tác động lên thành phần dữ liệu đó gọi là các phương thức của lớp. Các đối tượng được xây dựng bởi các lớp nên được gọi là các thể hiện của lớp (class instance).


b. Khai báo/định nghĩa lớp
 [access rights(tiền tố)] class <ClassName>
 {
      <kiểu dữ liệu> <field_1>;
      <kiểu dữ liệu> <field_2>;
     constructor
     method_1
     method_2
     ...
}

Trong đó:
  - class: là từ khóa của java
  - ClassName: là tên chúng ta đặt cho lớp
  - field_1, field_2: các thuộc tính, các biến, hay các thành phần dữ liệu của lớp.
  - constructor: là sự xây dựng, khởi tạo đối tượng lớp.
  - method_1, method_2: là các phương thức/hàm thể hiện các thao tác xử lý, tác động lên các thành phần dữ liệu của lớp.
  - access rights: Quyền truy xuất (public, private, protected)

Ví dụ: Khái báo lớp SinhVien

public class SinhVien{
  // khai báo các phương thức và thuộc tính
  …
}

1.2. Đối tượng (object)
  Đối tượng là sự cụ thể hóa của lớp. Đối tượng được khai báo tường mình bằng từ khóa new theo cú pháp:

   ClassName objectName = new ClassName();

Ví dụ: Khái báo đối tượng sinh vien A (A là một sinh viên cụ thể thuộc lớp SinhVien)
          SinhVien A=new SinhVien( );

2. Biến lớp và phương thức lớp
2.1. Thuộc tính - biến lớp (attribute)
   Vùng dữ liệu (fields) hay thuộc tính (properties) của lớp được khai báo bên trong lớp như sau:

class <ClassName>
 {
   // khai báo những thuộc tính của lớp
  <tiền tố> <kiểu dữ liệu> < thuộc tính>;
  //…
 }

Để xác định quyền truy xuất của các đối tượng khác đối với vùng dữ liệu của lớp người ta thường dùng 3 tiền tố sau:
- public: có thể truy xuất từ tất cả các đối tượng khác
- private: một lớp không thể truy xuất vùng private của 1 lớp khác.
- protected: vùng protected của 1 lớp chỉ cho phép bản thân lớp đó và những lớp dẫn xuất từ lớp đó truy cập đến.

Ví dụ: khai báo lớp xemay

public class xemay
{
  public String nhasx;
  public String model;
  private float chiphisx;
  protected int thoigiansx;
  // so luong so cua xe may: 3, 4 so
  protected int so;
  // sobanhxe là biến tĩnh có giá trị là 2 trong tất cả
  // các thể hiện tạo ra từ lớp xemay
  public static int sobanhxe = 2;
}

Chú giải:
  - Thuộc tính “nhasx”, “model”có thể được truy cập đến từ tất cả các đối tượng khác.
  - Thuộc tính “chiphisx” chỉ có thể truy cập được từ các đối tượng có kiểu “xemay”
  - Thuộc tính “thoigiansx”, so có thể truy cập được từ các đối tượng có kiểu “xemay” và các đối tượng của các lớp con dẫn xuất từ lớp “xemay”

Lưu ý: Thông thường để an toàn cho vùng dữ liệu của các đối tượng người ta tránh dùng tiền tố public, mà thường chọn tiền tố private để ngăn cản quyền truy cập đến vùng dữ liệu của một lớp từ các phương thức bên ngoài lớp đó.

2.2. Phương thức (method)
    Hàm hay phương thức (method) trong Java là khối lệnh thực hiện các chức năng, các hành vi xử lý của lớp lên vùng dữ liệu.

a. Khai báo phương thức:

<Tiền tố> <kiểu trả về> <Tên phương thức> (<danh sách đối số>)
{
  <khối lệnh>;
  [return];
}

Để xác định quyền truy xuất của các đối tượng khác đối với các phương thức của lớp người ta thường dùng các tiền tố sau:

- public: phương thức có thể truy cập được từ bên ngoài lớp khai báo.
- protected: có thể truy cập được từ lớp khai báo và những lớp dẫn xuất từ nó.
- private: chỉ được truy cập bên trong bản thân lớp khai báo.
- static: phương thức lớp dùng chung cho tất cả các thể hiện của lớp, có nghĩa là phương thức đó có thể được thực hiện kể cả khi không có đối tượng của lớp chứa phương thức đó.
- final: phương thức có tiền tố này không được khai báo chồng ớ các lớp dẫn xuất.
- abstract: phương thức không cần cài đặt (không có phần source code), sẽ được hiện thực trong các lớp dẫn xuất từ lớp này.
- synchoronized: dùng để ngăn các tác động của các đối tượng khác lên đối tượng đang xét trong khi đang đồng bộ hóa. Dùng trong lập trình miltithreads.

<kiểu trả về>: có thể là kiểu void, kiểu cơ sở hay một lớp.
<Tên phương thức>: đặt theo qui ước giống tên biến.
<danh sách thông số>: có thể rỗng

Lưu ý:
Thông thường trong một lớp các phương thức nên được khai báo dùng từ khóa public, khác với vùng dữ liệu thường là dùng tiền tố private vì mục đích an toàn. Những biến nằm trong một phương thức của lớp là các biến cục bộ (local) và nên được khởia tạo sau khi khai báo.

Ví dụ:
public class xemay
{
  public String nhasx;
  public String model;
  private float chiphisx;
  protected int thoigiansx;
  // so luong so cua xe may: 3, 4 so
  protected int so;
  // là biến tĩnh có giá trị là 2 trong tất cả
  // các thể hiện tạo ra từ lớp xemay
  public static int sobanhxe = 2;
  public float tinhgiaban()
  {
    return 1.5 * chiphisx;
  }
}

b. Khởi tạo một đối tượng (Constructor)
     Contructor thật ra là một loại phương thức đặc biệt của lớp. Constructor dùng gọi tự động khi khởi tạo một thể hiện của lớp, có thể dùng để khởi gán những giá trị măc định. Các constructor không có giá trị trả về, và có thể có tham số hoặc không có tham số. Constructor phải có cùng tên với lớp và được gọi đến dùng từ khóa new.

    Nếu một lớp không có constructor thì java sẽ cung cấp cho lớp một constructor mặc định (default constructor). Những thuộc tính, biến của lớp sẽ được khởi tạo bởi các giá trị mặc định (số: thường là giá trị 0, kiểu luận lý là giá trị false, kiểu đối tượng giá trị null, …)

    Lưu ý: thông thường để an toàn, dễ kiểm soát và làm chủ mã nguồn chương trình chúng ta nên khai báo một constructor cho lớp.

Ví dụ:
public class xemay
{
   //…
   public xemay()
 }

public xemay(String s_nhasx, String s_model, f_chiphisx, int i_thoigiansx, int i_so);
 {
   nhasx = s_nhasx;
   model = s_model;
   chiphisx = f_chiphisx;
   thoigiansx = i_thoigiansx;
   so = i_so;
   // hoặc
   // this.nhasx = s_nhasx;
   // this.model = s_model;
   // this.chiphisx = f_chiphisx;
   // this.thoigiansx = i_thoigiansx;
   // this.so = i_so;
}

}

c. Biến this
    Biến this là một biến ẩn tồn tại trong tất cả các lớp trong ngông ngữ java. Một class trong Java luôn tồn tại một biến this, biến this được sử dụng trong khi chạy và tham khảo đến bản thân lớp chứa nó.

Ví dụ:
<tiền tố> class A
{
   <tiền tố> int <field_1>;
   <tiền tố> String <field_2>;
   // Contructor của lớp A
  public A(int par_1, String par_2)
  {
   this.field_1 = par_1;
   this.field_2 = par_2;
  }

<tiền tố> <kiểu trả về> <method_1>()
{
  // …
}

<tiền tố> <kiểu trả về> <method_2>()
 {
   this.method_1()
   // …
  }
}

d. Khai báo chồng phương thức (overloading method)
    Việc khai báo trong một lớp nhiều phương thức có cùng tên nhưng khác tham số (khác kiểu dữ liệu, khác số lượng tham số) gọi là khai báo chồng phương thức (overloading method).

Ví dụ:
 public class xemay
 {
   // khai báo fields…
   public float tinhgiaban()
   return 2 * chiphisx;
 }

public float tinhgiaban(float huehong)
{
   return (2 * chiphisx + huehong);
 }
}

e. Đặc điểm hướng đối tượng trong java
    Hỗ trợ những nguyên tắc cơ bản của lập trình hướng đối tượng, tất cả các ngôn ngữ lập trình kể cả java đều có ba đặc điểm chung: tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism), và tính kế thừa (inheritance).

3. Phương thức finalize()
    Trong java không có kiểu dữ liệu con trỏ như trong C, người lập trình không cần phải quá bận tâm về việc cấp phát và giải phóng vùng nhớ, sẽ có một trình dọn dẹp hệ thống đảm trách việc này. Trình dọn dẹp hệ thống sẽ dọn dẹp vùng nhớ cấp phát cho các đối tượng trước khi hủy một đối tượng.

    Phương thức finalize() là một phương thức đặc biệt được cài đặt sẵn cho các lớp. Trình dọn dẹp hệ thống sẽ gọi phương thức này trước khi hủy một đối tượng. Vì vậy việc cài đặt một số thao tác giải phóng, dọn dẹp vùng nhớ đã cấp phát cho các đối tượng dữ liệu trong phương thức finalize() sẽ giúp cho người lập trình chủ động kiểm soát tốt quá trình hủy đối tượng thay vị giao cho trình dọn dẹp hệ thống tự động. Đồng thời việc cài đặt trong phương thức finalize() sẽ giúp cho bộ nhớ được giải phóng tốt hơn, góp phần cải tiến tốc độ chương trình.

Ví dụ:
class A
 {
   // Khai báo các thuộc tính
   public void method_1()
  {
     //…
   }
   protected void finalize()
  {
    // Có thể dùng để đóng tất cả các kết nối
    // vào cơ sở dữ liệu trước khi hủy đối tượng.
    //…
   }
}

4.Gói (packages)
   Việc đóng gói các lớp lại tạo thành một thư viện dùng chung gọi là package. Một package có thể chứa một hay nhiều lớp bên trong, đồng thời cũng có thể chứa một package khác bên trong.

   Để khai báo một lớp thuộc một gói nào đấy ta phải dùng từ khóa package. Dòng khai báo gói phải là dòng đầu tiên trong tập tin khai báo lớp. Các tập tin khai báo lớp trong cùng một gói phải được lưu trong cùng một thư mục.

Lưu ý: Việc khai báo import tất cả các lớp trong gói sẽ làm tốn bộ nhớ. Thông thường chúng ta chỉ nên import những lớp cần dùng trong chương trình.

Ví dụ:
package phuongtiengiaothong;
class xemay
{
  // …
 }

class xega extends xemay
{
   //…
}

Khi đó muốn sử dụng lớp xemay vào chương trình ta sẽ khai báo như sau:

import phuongtiengiaothong.xemay;

5. Đóng gói (encapsulation)
     Cơ chế đóng gói trong lập trình hướng đối tượng giúp cho các đối tượng dấu đi một phần các chi tiết cài đặt, cũng như phần dữ liệu cục bộ của nó, và chỉ công bố ra ngoài những gì cần công bố để trao đổi với các đối tượng khác. Hay chúng ta có thể nói đối tượng là một thành tố hỗ trợ tính đóng gói.

    Đơn vị đóng gói cơ bản của ngôn ngữ java là class. Một class định nghĩa hình thức của một đối tượng. Một class định rõ những thành phần dữ liệu và các đoạn mã cài đặt các thao tác xử lý trên các đối tượng dữ liệu đó. Java dùng class để xây dựng những đối tượng. Những đối tượng là những thể hiện (instances) của một class.

    Một lớp bao gồm thành phần dữ liệu và thành phần xử lý. Thành phần dữ liệu của một lớp thường bao gồm các biến thành viên và các biến thể hiện của lớp. Thành phần xử lý là các thao tác trên các thành phần dữ liệu, thường trong java người gọi là phương thức. Phương thức là một thuật ngữ hướng đối tượng trong java, trong C/C++ người ta thường dùng thuật ngữ là hàm.

Xem thêm các ví dụ về Class và Object tại đây

 Lập trình Java - ĐH FPT

--------------------------------------------------- 
Đoc thêm các bài khác

Bài 1: Chương trình JAVA đầu tiên
Bài 2: Các kiểu dữ liệu và toán tử trong
Bài 3: Các cấu trúc điều khiển trong Java
Bài 4 : Mảng và chuỗi trong Java
Bài 5: Lớp (class) và đối tượng (object) trong Java
Bài 6:Thừa kế (Inheritance) và đa hình (Polymorphism)
Ví dụ lập trình giao diện đồ họa với Java (GUI)
Ví dụ lập trình kết nối dữ liệu với Java (JDBC)
Ví dụ về lập trình Android 

[Tự học lập trình Java] Bài 4: Mảng và chuỗi trong Java

[Tự học lập trình Java] Bài 4: Mảng và chuỗi trong Java

1. Mảng 1 chiều

1.1. Khai báo và tạo mảng
  Mảng được dùng để lưu trữ các khoản mục (items) cùng kiểu dữ liệu liền kề nhau trong bộ nhớ. Mỗi lần ta khai báo kích thước của một mảng, nó sẽ không thể thay đổi. Dữ liệu trên mảng có thể là kiểu dữ liệu nguyên thuỷ hoặc đối tượng. Cũng như các biến, ta có thể gán các giá trị vào mảng tại các phần tử được tạo ra trong mảng. Nếu không, Java sẽ gán giá trị mặc định vào tất cả các phần tử của mảng, giá trị mặc định phụ thuộc vào kiểu dữ liệu. Ví dụ : nếu kiểu dữ liệu là nguyên (int) thì giá trị mặc định ban đầu sẽ là 0.


Mảng có thể được khai báo bằng 3 cách :


Cách khai báo
Mô tả
Cú pháp
Ví dụ
Chỉ đơn thuần khai báo
Chỉ đơn thuần khai báo mảng
Datatype  identifier[]
char ch[ ];
//khai báo mảng ký tự có tên ch
Khai báo và tạo mảng
Khai báo và cấp phát bộ nhớ cho các phần tử mảng sử dụng toán tử  “new”
Datatype  identifier[]
= new datatype [size ]
char ch[] = new
char [10 ];
//Khai báo một mảng ch và lưu trữ 10 ký tự
Khai báo, kiến tạo và khởi tạo
Khai báo mảng, cấp phát bộ nhớ cho nó và gán các giá trị ban đầu cho các phần tử của mảng
Datatype  identifier[]
= {value1,value2…};
char ch []
= {‘A’,’B’,’C’,’D’ };
//khai báo mảng ch và lưu 4 chữ cái kiểu  ký tự

Để xác định tên và số phần tử của mảng ta cần xem xét các phần tử mảng.Số phần tử bắt đầu với 0 cho phần tử đầu,1 cho phần tử thứ hai và cứ tiếp như vậy.

1.2. Sắp xếp mảng
     Sử dụng các thuật toán sắp xếp như: Thuật toán đổi chỗ trực tiếp, thuật toán nổi bọt, thuật toán chèn trực tiếp, thuật toán vun đống, …
    Ứng dụng các thuật toán trên để sắp xếp dãy số (mảng số) theo chiều tăng dần, hoặc giảm dần với dãy số nhập vào từ bàn phím.

1.3. Mảng đối tượng

   Tương tự như mảng dữ liệu thông thường. Chúng ta có thể khai báo các mảng đối tượng từ các lớp đã được định nghĩa.

Ví dụ:
 // khai bao lớp
class A{
   // khai báo thuộc tính
   // phương thức
   …
}
// khai báo mảng đối tượng m có kích thước là 10.
A[] m=new A[10];

//Để sử dụng được mảng m ta phải khởi tạo từng đối tượng là thành phần của mảng //(thường sử dụng cấu trúc lặp).

1.4. Mảng đa chiều.
    Các mảng đa chiều trong Java được coi như là các mảng đối tượng chứa các tham chiếu đến các mảng khác
   Số chiều được quy định bởi số cặp ngoặc vuông [].

Ví dụ:
  - Bộ khởi tạo mảng cho mảng hai chiều:
   int[][] mac1 = { { 1, 2, 3, }, { 4, 5, 6, } };
  - Một mảng động được tạo ra.
   int[][] mac2 = new int[n][m];
  - Một mảng với các véc-tơ có kích thước khác nhau. Mảng phụ w xác định độ dài của các véc-tơ này.

Ví dụ:
  public class MultiArr {
   public static void main(String[] arg) {
     int w[] = { 2, 3, 4 };
     int n = 3;
     int[][] m3 = new int[n][]; // sizes of the rows are set dynamically
     for(int i = 0; i < m3.length; i++) {
       m3[i] = new int[w[i]];
       for (int j = 0; j < m3[i].length; j++)
          m3[i][j] = i + j;
      }
     for (int i = 0; i < m3.length; i++) {
       System.out.println("Size of the " + i + "-th row " + m3[i].length);
       String out = " ";
       for(int j = 0; j < m3[i].length; j++) out += " " + m3[i][j];
           System.out.println(out);
     }
  }
}

Kết quả:
 Size of the 0-th row 2
  0 1
Size of the 1-th row 3
  1 2 3
Size of the 2-th row 4
  2 3 4 5


2. Chuỗi (string)
   Chuỗi là tập các kí tự đứng liền nhau được giới hạn trong dấu ngoặc kép như: "hello word", "laptrinhmaytinh.net",...

2.1. Khai báo và khởi tạo Java cung cấp các kiểu khai báo và khởi tạo string như sau:
 - Khai báo một xâu rỗng
 Ví dụ: String str1=new String( ); //khởi tạo str1 là một xâu trống

- Khai báo và khởi tạo một xâu bằng một chuỗi cho trước.
Ví dụ: String str2=new String(“Hello word”); //khởi tạo str2 bằng “Hello word”

- Khai báo và khởi tạo một xâu bằng một mảng kí tự cho trước.
Ví dụ: char ch[ ]={‘a’,’b’,’c’,’d’,’e’}; String str3=new String[ch];

Kết quả str3 là xâu “abcde”· Khai báo và khởi tạo một xâu bằng cách chọn một vài kí tự trong một mảng kí tự cho trước.

Ví dụ: char ch[ ]={‘a’,’b’,’c’,’d’,’e’};
           String str4=new String[ch,0,2];

Kết quả str4 là xâu ab, vì khởi tạo này sẽ khởi tạo xâu str4 là lấy 2 kí tự từ vị trí thứ 0.

2.2. Thao tác nối chuỗi (cộng 2 chuỗi)
- Cộng 2 chuỗi bằng dấu cộng (+)
Ví dụ: String str1=new String(“Hello word” );
           System.out.printf(“toi muon noi ”+str1);

Kết quả của đoạn mã trên sẽ in ra dong chữ: “toi muon noi Hello word”

Chú ý: Java có khả năng tự chuyển bất cứ dữ liệu kiểu số nào khi cộng vào String.

Ví dụ: int n=100;
           Float m=100.123;
           System.out.printf(“so nguyen la ”+n+”so thuc la “+m);

     Kết quả sẽ in ra chuỗi số: “so nguyen la 100 so thuc la 100.123”có nghĩa là java sẽ chuyển n và m thành kiểu string rồi sau đó sẽ nối vào chuỗi phía trước.
     Khi cộng chuỗi bằng dấu cộng ,kết quả sẽ đưa ra bằng cách nỗi 2 chuỗi vào vị trí cuối cùng của chuỗi đầu tiên. Cách nối chuỗi này thường được sử dụng khi in ra màn hình hoặc chuyển kiểu dữ liệu số sang string.

- Nối 2 chuỗi bằng phương thức concat( )
   Khác với việc nối chuỗi bằng dấu cộng là nối 2 chuỗi tại vị trí cuối cùng của chuỗi đầu tiên.thay vào đó phương thức này sẽ trả về một chuỗi mới.

Ví dụ: String str1,str2,str3;
           str1=”"Welcome”";
           str2=”"laptrinhmaytinh.net";
           str3=str1.concat(str2);

 Kết quả là str3 sẽ bằng “Welcome laptrinhmaytinh.net

2.3. Các hàm xử lí với chuỗi trong java
- substring
 Ví dụ: String str1=new String( “Ha noi” );
            String str2=str1.substring(0,2);

Kết quả là str2 bằng “Ha có nghĩa là phương thức substring sẽ lấy 2 kí tự trong xâu str1 bắt đầu từ kí tự thứ 0.

- length trả về độ dài chuỗi
Ví dụ: String str1=new String(“”Ha Noi””);
          int n=str1.length( );

Kết quả là n=6 nghĩa là phương thức length( ) sẽ trả về độ dài xâu kí tự

- charAt
Ví dụ: String str1=new String(“”dantri.vn””);
           char ch=str1.charAt(3);
Kết quả là ch=’'n'’ nghĩa là phương thức charAt( 3) sẽ trả về kí tự thứ 3 tính từ vị trí thứ 0 trong xâu str1

- equals: phương thức này so sánh 2 chuỗi.kết quả trả về có kiểu Boolean
Ví dụ: String str1=new String(“”hello””);
           String str2=new String(“”ITOP””);
           boolean k=str1.equals(str2);

Kết quả trả về là k=false nghĩa là phương thức equals sẽ so sánh từng kí tự trong 2 chuỗi.

Chú ý là trong Java có phân biệt kiểu chữ hoa và chữ thường như:”iTop”#”ITOP”

- compareTo:
So sánh 2 chuỗi lần lượt thứ tự từng kí tự của 2 chuỗi nghĩa là: int
Ví dụ:
a=str1.compareTo(str2);
a=0 nếu s2=s1
a>0 nếu s2>s1
a<0 nếu s2<s1

Ví dụ: String str1=new String(“kc”);
           String str2=new String(“kavcb”);
           int a=str1.compareTo(str2);\\ kết quả là a>0 vì “kc”>”kavcb”

- toCharArray
Là phương thức đổi chuỗi thành mảng kí tự.

Ví dụ: String str1==new String(“itop.vn”);
           char [ ] ch=str1.toCharArray( ); //

//kết quả là mảng ch={‘i’,’t’,’o’,’p’,’.’,’v’,’n’}

- indexOf
Ví dụ:
        String str1=new String( “laptrinhmaytinh.net”);
        String str2=new String("lap");
        String str3=new String("may");
        int n=str1.indexOf(str2);
        int m=str1.indexOf(str3);
        //kết quả là n=0 và m=8 nghĩa là phương thức này sẽ trả về vị trí của chuỗi str2 và str3 trong chuỗi str1, nếu không tìm thấy sẽ trả về giá trị -1

- startsWith( )
Trả về giá trị kiểu Boolean

Ví dụ: String str1=”hoc.itop.vn”;
           String str2=”hoc”;
           boolean k=str1.startsWith(str2);

Kết quả là k=true nghĩa là phương thức này sẽ kiểm tra xem chuỗi một có bắt đầu bằng chuỗi 2 hay không

- endsWith( )
   Cũng như hàm startsWith( ) kết quả trả về là kiểu boolean.
Ví dụ: String str1=”"laptrinhmaytinh.net";
           String str2=”"vn"”;
           boolean k=str1.endsWith(str2);
           // Kết quả là k=false nghĩa là hàm này sẽ kiểm tra xem chuỗi str1 có kết thúc là chuỗi str2 hay không.

- copyValueOf( )
Phương thức này trả về một chuỗi được rút ra từ một mảng kí tự.

Ví dụ: char ch[ ]={‘a’,’b’,’c’,’d’,’e’};
           String str1=String.copyValueOf(2,2);
           //Kết quả là str1=”cd” nghĩa là xâu str1 được rút ra từ mảng ch bằng cách lấy 2 phần tử của mảng và lấy từ vị trí thứ 2.

- toUpperCase( )
 Phương thức này sẽ trả về chữ hoa của chuỗi

Ví dụ: String str1=”"hello”";
           String str2=str1.toUpperCase( );
           //Kết quả là str2 = "”HELLO”";

- toLowerCase( )
   Phương thức này sẽ trả về chữ thường của chuỗi

Ví dụ: String str1=”"Hello”";
           String str2=str1.toLowerCase( );
           //Kết quả là str2="”hello"”;

- Chuyển kiểu dữ liệu từ String sang số các phương thức chuyển kiểu dữ liệu từ String sang số nằm trong gói thư viện java.lang ta có bảng các phương thức như sau:


Ví dụ: String str1=new String(“124”);
           int n=Integer.parseInt(str1);
           //Kết quả là n=124

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1:
- Yêu cầu: Viết chương trình nhập ký tự từ bàn phím
- Code:

import java.io.*;
/* gói này cung cấp thự viện xuất nhập hệ thống thông qua những luồng dữ //liệu và hệ thống file.*/
class InputChar
{
  public static void main(String args[])
  {
    char ch = ' ';
    try
   {
     ch = (char) System.in.read();
   }
   catch(Exception e)
  {
    System.out.println("Nhập lỗi!");
   }
   System.out.println("Ky tu vua nhap:" + ch);
  }
 }


Kết quả:
a
Ky tu vua nhap:a


Ví dụ 2: Nhập dữ liệu số

import java.io.*;
 class inputNum
 {
  public static void main(String[] args)
  {
    int n=0;
    try
    {
     BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(
     System.in));
     String s;
    s = in.readLine();
    n = Integer.parseInt(s);
  }
  catch(Exception e)
  {
   System.out.println(“Nhập dữ liệu bị lỗi !”);
  }
  System.out.println(“Bạn vừa nhập số:” + n);
 }
}

Ví dụ 3: Nhập và xuất giá trị các phần tử của một mảng các số nguyên.

class ArrayDemo
{
  public static void main(String args[])
  {
   int arrInt[] = new int[10];
   int i;
   for(i = 0; i < 10; i = i+1)
      arrInt[i] = i;
   for(i = 0; i < 10; i = i+1)
      System.out.println("This is arrInt[" + i + "]: " + arrInt[i]);
   }
 }

Ví dụ 4: Tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất (Min) và lớn nhất (Max) trong một mảng.

//class tìm max, min - cách 1
public class MinMax
{
  public static void main(String args[])
  {
    int nums[] = new int[10];
    int min, max; nums[0] = 99; nums[1] = -10;
    nums[2] = 100123; nums[3] = 18; nums[4] = -978;
    nums[5] = 5623; nums[6] = 463;
    nums[7] = -9; nums[8] = 287;
    nums[9] = 49; min = max = nums[0];
    for(int i=1; i < 10; i++)
    {
      if(nums[i] < min) min = nums[i];
      if(nums[i] > max) max = nums[i];
     }
    System.out.println("min and max: " + min + " " + max);
  }
}

// class tìm max, min - cách 2
public class MinMax2
{
public static void main(String args[])
{
   int nums[] = { 99, -10, 100123, 18, -978, 5623, 463, -9, 287, 49 };
   int min, max;
   min = max = nums[0];
   for(int i=1; i < 10; i++)
   {
      if(nums[i] < min) min = nums[i];
      if(nums[i] > max) max = nums[i];
   }
   System.out.println("Min and max: " + min + " " + max);
 }
}

Ví dụ 5: Sắp xếp mảng dùng phương pháp sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort)

public class BubbleSort
 {
  public static void main(String args[])
 {
   int nums[] = { 99, -10, 100123, 18, -978, 5623, 463, -9, 287, 49 };
   int a, b, t;
   int size;
   size = 10; // number of elements to sort
   // display original array
   System.out.print("Original array is:");
   for(int i=0; i < size; i++)
      System.out.print(" " + nums[i]);
   System.out.println();
   // This is the Bubble sort.
   for(a=1; a < size; a++)
       for(b=size-1; b >= a; b--)
        {
             if(nums[b-1] > nums[b])
               { // if ou of order
                  // exchange elements
                  t = nums[b-1];
                  nums[b-1] = nums[b];
                  nums[b] = t;
                 }
          }
// display sorted array
 System.out.print("Sorted array is:");
 for(int i=0; i < size; i++)
    System.out.print(" " + nums[i]);
  System.out.println();
 }
}

Ví dụ 6: Nhập và xuất giá trị của các phần tử trong một mảng hai chiều.

public class TwoD_Arr
{
   public static void main(String args[])
   {
      int t, i;
      int table[][] = new int[3][4];
      for(t=0; t < 3; ++t)
      {
           for(i=0; i < 4; ++i)
           {
              table[t][i] = (t*4)+i+1;
              System.out.print(table[t][i] + " ");
            }
            System.out.println();
        }
  }
}

// Xem thêm ví dụ về mảng tại đây 

 Lập trình Java - ĐH FPT

--------------------------------------------------- 

Đọc thêm các bài khác:

Bài 1: Chương trình JAVA đầu tiên
Bài 2: Các kiểu dữ liệu và toán tử trong
Bài 3: Các cấu trúc điều khiển trong Java
Bài 4 : Mảng và chuỗi trong Java
Bài 5: Lớp (class) và đối tượng (object) trong Java
Bài 6:Thừa kế (Inheritance) và đa hình (Polymorphism)
Ví dụ lập trình giao diện đồ họa với Java (GUI)
Ví dụ lập trình kết nối dữ liệu với Java (JDBC)
Ví dụ về lập trình Android