Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng năm, 2013

[ C++ ] Tính đa kế thừa – Multiple Inheritance trong C++

Trong ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, tính kế thừa chia làm hai loại: ngôn ngữ đơn thừa kế và ngôn ngữ đa thừa kế.


Tính đơn thừa kế: là tính chất cho phép một lớp chỉ có thể kế thừa từ một lớp cơ sở duy nhất. Nếu bạn muốn sử dụng tính năng đa thừa kế trong ngôn ngữ lập trình loại này, bạn có thể cần phải sử dụng đến khái niệm giao diện interface. Ngôn ngữ đơn thừa kế tiêu biểu gồm: Java, C#, Delphi.

Tính đa thừa kế: là tính chất cho phép một lớp có thể kế thừa từ nhiều lớp cơ sở. Ngôn ngữ đa thừa kế tiêu biểu gồm: C++.

Ví dụ khai báo tính đa kế thừa trong C++ tuân theo cú pháp sau      

// đa kế thừa
class D: public B, public CGiải thích: Lớp D gọi là lớp con; lớp B, C (các lớp cơ sở). // đơn kế thừa
class B: public A
class C: public A
Giải thích: Lớp B gọi là lớp con; lớp A (lớp cơ sở).Lớp C gọi là lớp con; lớp A (lớp cơ sở).

Hình vẽ minh họa
Ví dụ [code Tubor C++]
#include<iostream.h> #include<conio.h>  class A{
   int a;
  public:
   void showA(void);
};
class B{
   int b…

[ C++ ] Hàm bạn, lớp bạn trong C++

[ C++ ] Hàm bạn, lớp bạn trong C++ 

Trong khi viết các chương trình trong C++, đôi khi chúng ta cần cấp quyền truy xuất cho một hàm tới các thành viên không là các thành viên chung của một lớp. Một truy xuất như thế được thực hiện bằng cách khai báo hàm như là bạn của lớp. Có hai lý do có thể cần đến truy xuất này là:
 - Có thể là cách định nghĩa hàm chính xác.
 - Có thể là cần thiết nếu như hàm cài đặt không hiệu quả.


* Cách viết một hàm bạn: Để một hàm trở thành hàm bạn, có hai cách viết:

Cách 1: Đặt từ khóa friend trước các hàm được khai báo trong lớp, sau đó xây dựng hàm bên ngoài như bình thường.

class A
{
private:
  //Cac thuoc tinh
public:
  friend void h1(...);
  friend int h2(...);
  ....
};

void h1(...)
{
  ...
}

int h2(...)
{
  ...
}Cách 2: Dùng từ khóa friend để xây dựng hàm trong định nghĩa lớp.

class A
{
private:
  //Cac thuoc tinh
public:
   friend void h1(...)
   {
    ...
    }
   friend int h2(...)
   {
    ...
    }
  ....
};

* Tính chất của hàm bạn:

+ Trong thân hàm bạn của một lớp có thể truy nhập …

[ C++ ] Phương thức khởi tạo & Phương thức hủy trong C++

Phương thức khởi tạo và phương thức hủy là hai phương thức cơ bản và rất cần thiết khi ta xây dựng một lớp đối tượng nói chung và lập trình C++ nói riêng.

* Phương thức thiết lập (Constructor)
+ Nhiệm vụ của phương thức khởi tạo: Các phương thức thiết lập có nhiệm vụ thiết lập thông tin ban đầu cho một đối tượng thuộc về lớp ngay khi đối tượng được khai báo.

+ Đặc điểm của phương thức khởi tạo (phương thức thiết lập):
 - Tên của phương thức thiết lập trùng với tên lớp.
 - Phương thức thiết lập không có giá trị trả về.
 - Một lớp có thể có nhiều phương thức thiết lập khác nhau.

Trong quá trình tồn tại của đối tượng, chỉ có một lần duy nhất mà phương thức thiết lập được gọi thực hiện mà thôi đó là khi đối tượng ra đời.

+ Phân loại phương thức thiết lập: Có thể chia phương thức thiết lập thành 3 loại
 - Phương thức thiết lập mặc định (default contructor): là phương thức thiết lập không nhận tham số đầu vào. Các thông tin ban đầu cho đối tượng của lớp bằng những giá trị mặc định (do lập t…

[ C\C++ ] Một số ví dụ về cấu trúc điều khiển và mảng 1 chiều trong C\C++ [ lập trình căn bản ]

Bài 1: Viết chương trình
- In ra màn hình những số có 5 chữ số có tổng các chữ số nhỏ hơn 10 (ví dụ: 10000, 10001,10002,..)
- Đếm các số nguyên tố nhỏ hơn 100.
//======================================

// Code TC++3.0 or TC++4.5
#include<iostream.h>
#include<conio.h>
int main(){
 // In ra man hinh nhung so co 5 chu so co tong cac chu so <10
 cout<<"\n * IN DAY SO: \n";
 long a=10000;
 while(a<100000){
 // tach a
 int dv, ch, tr, ng, tn;
 dv=a%10; ch=(a/10)%10; tr=(a/100)%10; ng=(a/1000)%10; tn=a/10000;
 int tong=dv+ch+tr+ng+tn;
 if (tong<10) cout<<a<<"; ";
     a++;
 }
 // In ra man hinh nhung so nguyen to nho hon 100---------------
 cout<<"\n * DEM SO NGUYEN TO: \n";
 int i=1, test=0,dem=0;
 while(i<=100){
int j=2;
while(j<i){
 if(i%j==0) {test=1; break;}
j++;
}
if(test==0) dem++;
test=0;
  i++;
 }
 cout<<" => ket qua: "<<dem;
 getch();
 return 1;
}[Tải Code Chương trình tại đây (Lưu ý: Sau 5s, click Bỏ q…

[ Android ] Cài đặt Android SDK, Eclipse và thiết bị giả lập AVD (Android Virtual Device)

Thực hiện cài đặt theo các bước:

Bước 1: Cài đặt Android SDK (Software Development Kit)

- Tải về Android SDK (Software Development Kit) > http://developer.android.com/sdk/index.html

- Bước cài đặt Android SDK sẽ giúp chúng ta cài đặt thiết bị giả lập Android trên máy tính. Việc thiết lập môi trường giả để: test chương trình, hoặc phần mềm thay thế cho thiết bị thật.

- Khi tải Android SDK về, chúng ta tiến hành giải nén vào bất kỳ đâu cũng được. Nên giải nén các tools phát triển trên cùng thư mục.

Bước 2: Cài đặt Eclipse IDE (công cụ lập trình Java)

- Tải Eclipse IDE (Java) > http://www.eclipse.org/downloads/

- Ở đây chúng ta có thể lựa chọn Eclipse hoặc Netbean. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của google và kinh nghiệm bản thân, em nghĩ nên chọn Eclipse.

- Sau khi tải về Eclipse, tiến hành giải nén Eclipse. Bạn nên giải nén các tools phát triển trên cùng thư mục.

Bước 3:  Cài đặt Android Development Tools (ADT) plugin cho Eclipse

- Mở Eclipse

>> Vào Help > Install New Software …