[Tự học lập trình Android] Bài 10: Sử dụng Checkbox và RadioButton trong Android

Sử dụng Checkbox và RadioButton trong Android

- CheckBox và RadioButton đều sử dụng chung 2 phương thức :
+ setChecked: dùng để thiết lập checked. Nếu ta gọi setChecked(true) tức là cho phép control được checked, còn gọi setChecked(false) thì control sẽ bị unchecked.
+ isChecked: kiểm tra xem control có được checked hay không. Nếu có checked thì trả về true ngược lại trả về false
- Checkbox cho phép ta checked nhiều đối tượng, còn RadioButton thì tại một thời điểm nó chỉ cho ta checked 1 đối tượng trong cùng một group mà thôi.
- Nếu bạn muốn người sử dụng có thể chọn nhiều lựa chọn thì bạn nên sử dụng Checkbox, ví dụ xem hình bên dưới:
Hình 1
- Ta có thể thiết lập cho Checkbox bất kỳ được checked mặc định trong XML:
Hình 2

-Trong coding để kiểm tra xem Checkbox đó có được checked hay không thì làm như sau:
Hình 3
- Nếu bạn muốn người sử dụng chỉ được chọn 1 lựa chọn trong nhiều chọn lựa bạn đưa ra thì nên sử dụng RadioButton, ví dụ xem hình bên dưới:
Hình 4

- Tương tự như Checkbox, ta cũng có thể thiết lập checked cho RadioButton bất kỳ trong XML:
Hình 5

- Nhìn vào hình trên bạn thấy là ta phải sử dụng RadioGroup để gom nhóm các RadioButton lại cùng một nhóm nào đó, những RadioButton mà cùng một nhóm thì tại 1 thời điểm chỉ có 1 RadioButton được checked mà thôi. Trong một màn hình ta có thể tạo nhiều nhóm RadioGroup khác nhau.
- Có 2 cách xử lý RadionButton nào được checked như sau:
Cách 1: Dựa vào RadioGroup để biết chính xác Id của RadioButton nào được checked. Dựa vào Id này ta sẽ xử lý đúng nghiệp vụ:
Hình 6
- Như hình trên, bạn thấy hàm getCheckedRadioButtonId() : hàm này trả về Id của RadioButton nằm trong RadioGroup 1 được checked. Dựa vào Id này bạn so sánh để biết được trên giao diện người sử dụng đang checked lựa chọn nào.
Cách 2: Kiểm tra trực tiếp RadioButton đó có được checked hay không?
Hình 7

Cả 2 cách trên đều có cùng chung một mục đích chỉ là kỹ thuật xử lý khác nhau, tương tự để xóa bỏ checked trong group, ta dùng lệnh:

group.clearChecked();

với group là đối tượng RadioGroup.

Ví dụ: Nhập thông tin cá nhân sử dụng kết hợp giữa RadioButton và CheckBox
Hình 8

Mô tả:
- Tên người không được để trống và phải có ít nhất 3 ký tự
- Chứng minh nhân dân chỉ được nhập kiểu số và phải có đúng 9 chữ số
- Bằng cấp mặc định sẽ chọn là Đại học
- Sở thích phải chọn ít nhất 1 chọn lựa
- Thông tin bổ sung có thể để trống
- Khi bấm gửi thông tin, chương trình sẽ hiển thị toàn bộ thông tin cá nhân cho người sử dụng biết (dùng Alert Dialog):
Hình 9
- Bạn xem Outline của MainActivity để dễ thiết kế:
Hình 10
Bạn xem coding trong MainActivity:

import android.os.Bundle;
import android.app.Activity;
import android.app.AlertDialog;
import android.content.DialogInterface;
import android.view.Menu;
import android.view.View;
import android.widget.Button;
import android.widget.CheckBox;
import android.widget.EditText;
import android.widget.RadioButton;
import android.widget.RadioGroup;
import android.widget.Toast;

public class MainActivity extends Activity {
  EditText editTen,editCMND,editBosung;
  CheckBox chkdocbao,chkdocsach,chkdoccode;
  @Override
  protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
     super.onCreate(savedInstanceState);
     setContentView(R.layout.activity_main);
     editTen=(EditText) findViewById(R.id.editHoten);
     editCMND=(EditText) findViewById(R.id.editCMND);
     editBosung=(EditText) findViewById(R.id.editBosung);
     chkdocbao=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdocbao);
     chkdoccode=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdoccoding);
     chkdocsach=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdocsach);
     Button btn=(Button) findViewById(R.id.btnguitt);
     btn.setOnClickListener(new View.OnClickListener() {
     @Override
     public void onClick(View arg0) {
     // TODO Auto-generated method stub
       doShowInformation();
     }
   });
 }

public void doShowInformation()
  {
     //Kiểm tra tên hợp lệ
     String ten=editTen.getText()+”";
     ten=ten.trim();
     if(ten.length()<3)
     {
       editTen.requestFocus();
       editTen.selectAll();
       Toast.makeText(this, “Tên phải >= 3 ký tự”, Toast.LENGTH_LONG).show();
       return;
    }

 //kiểm tra CMND hợp lệ
   String cmnd=editCMND.getText()+”";
   cmnd=cmnd.trim();
   if(cmnd.length()!=9)
   {
     editCMND.requestFocus();
     editCMND.selectAll();
     Toast.makeText(this, “CMND phải đúng 9 ký tự”, Toast.LENGTH_LONG).show();
     return;
    }
  //Kiểm tra bằng cấp
   String bang=”";
   RadioGroup group=(RadioGroup) findViewById(R.id.radioGroup1);
   int id=group.getCheckedRadioButtonId();
   if(id==-1)
   {
     Toast.makeText(this, “Phải chọn bằng cấp”, Toast.LENGTH_LONG).show();
     return;
   }
   RadioButton rad=(RadioButton) findViewById(id);
   bang=rad.getText()+”";
 //Kiểm tra sở thích
  String sothich=”";
  if(chkdocbao.isChecked())
     sothich+=chkdocbao.getText()+”\n”;
  if(chkdocsach.isChecked())
    sothich+=chkdocsach.getText()+”\n”;
  if(chkdoccode.isChecked())
    sothich+=chkdoccode.getText()+”\n”;
  String bosung=editBosung.getText()+”";
  AlertDialog.Builder builder=new AlertDialog.Builder(this);
  builder.setTitle(“Thông tin cá nhân”);
  builder.setPositiveButton(“Đóng”, new DialogInterface.OnClickListener() {
 @Override
 public void onClick(DialogInterface dialog, int which) {
  // TODO Auto-generated method stub
  dialog.cancel();
  }
 });

//tạo nội dung
 String msg=ten+”\n”;
 msg+= cmnd+”\n”;
 msg+=bang+”\n”;
 msg+=sothich;
 msg+=”—————————–\n”;
 msg+=”Thông tin bổ sung:\n”;
 msg+=bosung+ “\n”;
 msg+=”—————————–”;
 builder.setMessage(msg);//thiết lập nội dung
 builder.create().show();//hiển thị Dialog
}

@Override
public boolean onCreateOptionsMenu(Menu menu) {
 // Inflate the menu; this adds items to the action bar if it is present.
 getMenuInflater().inflate(R.menu.activity_main, menu);
 return true;
 }
}

Tham khảo: duythanhcse
-----------------------------------------

0 nhận xét:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết này!