Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng mười hai, 2017

[SWIFT] Bài 8 - Mảng trong Swift (array)

Bài 8 - Mảng trong Swift (array)

* Mảng một chiều
Mảng của Swift về bản chất là một Struct, nó khác với một mảng trong các ngôn ngữ khác như Java, C#,...Mảng của Java, C# có số phần tử cố định và không thể thêm hoặc bớt số phần tử, trong khi đó mảng của Swift lại làm được điều này.
Đây là hình minh họa về mảng một chiều có 5 phần tử, các phần tử được đánh chỉ số từ 0 tới 4.
Cú pháp khai báo mảng một chiều:

// Cách 1:

// Khai báo một mảng các số Int, và chỉ định các phần tử.
var years: [Int] = [ 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 ];

// Hoặc (Swift tự hiểu đây là một mảng các số Int).
var years = [ 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 ];



// Cách 2:
// Khai báo một mảng các số Float.
// 3 phần tử, và các phần tử đều có giá trị 0.
var salaries:[Float] = [Float](count: 3,repeatedValue :0 );

// Hoặc:
var salaries = [Float](count: 3,repeatedValue :0 );

// Cách 3:
// Khai báo một mảng rỗng (Không có phần tử nào).
var emptyArray:[Int] = [Int]()

Ví dụ:
ArrayExample1.swift

import Foundation
func arrayExample1() {
// Cách 1:
// …

[SWIFT] Bài 7 - Vòng lặp trong Swift

Bài 7 - Vòng lặp trong Swift

Vòng lặp được sử dụng để chạy lặp lại một khối lệnh. Nó làm chương trình của bạn thực thi lặp đi lặp lại một khối lệnh nhiều lần, đây là một trong các nhiệm vụ cơ bản trong lập trình.
Swift hỗ trợ 4 loại vòng lặp khác nhau:

FOR .. IN
FOR
WHILE
REPEAT WHILE

* Vòng lặp for in
Vòng lặp for .. in dùng để duyệt trên một tập hợp, hoặc một mảng.
Cú pháp:

// <element>: Phần tử
// <collection>: Tập hợp
for <element> in <collection> {
  // Các câu lệnh
}


Ví dụ dưới đây sử dụng for .. in để duyệt trên một mảng (Khái niệm mảng sẽ được đề cập ở phần tiếp theo).
ForInExample1.swift

import Foundation
func forInExample1() {
// Khai báo một mảng các String với 5 phần tử.
var languages:[String] = ["Java","C#", "C/C++", "Swift", "Ruby"]
for lang in languages {
print("Language " + lang)
}
}
RUN:

* Vòng lặp for
Cấu trúc của vòng lặp FOR:

// initialize variable: Khởi tạo một biến.
// condition: Đ…

[SWIFT] Bài 6 - Câu lệnh rẽ nhánh (if-else)

Bài 6 - Câu lệnh rẽ nhánh (if-else)

*  Câu lệnh If-else
if là một câu lệnh kiểm tra một điều kiện gì đó trong Swift. Chẳng hạn: Nếu a > b thì làm gì đó ....
Các toán tử so sánh thông dụng:

Toán tử         |  Ý nghĩa               |   Ví dụ
    >            Lớn hơn                      5 > 4 là đúng (true)
   <             Nhỏ hơn                      4 < 5 là đúng (true)
   >=          Lớn hơn hoặc bằng      4 >= 4 là đúng (true)
   <=          Nhỏ hơn hoặc bằng     3 <= 4 là đúng (true)
   ==          Bằng nhau                   1 == 1 là đúng (true)
   !=           Không bằng nhau        1 != 2 là đúng (true)
   &&        Và                                 a > 4 && a < 10
   ||             Hoặc                             a == 1 || a == 4


// condition: Điều kiện.if ( condition ) {  // Làm gì đó tại đây.}
Ví dụ:

// Ví dụ 1:
if ( 5 < 10 ) {
   print( "Five is now less than ten");
}
 // Ví dụ 2:
 if ( true ) {
    print( "Do something…

[SWIFT] Bài 5 - Kiểu dữ liệu, biến và khai báo biến

Bài 5 - Kiểu dữ liệu, biến và khai báo biến
* Các kiểu dữ liệu trong Swift
Kiểu dữ liệu   |     Độ rộng   |     Phạm vi giá trị
   Int8                1byte                -127 tới 127
   UInt8              1byte                0 tới 255
    Int32              4bytes             -2147483648 tới 2147483647
    UInt32           4bytes              0 tới 4294967295
    Int64              8bytes              -9223372036854775808 tới 9223372036854775807
    UInt64           8bytes              0 tới 18446744073709551615
    Float              4bytes              1.2E-38 tới 3.4E+38 (~6 digits)
    Double           8bytes              2.3E-308 tới 1.7E+308 (~15 digits)
* Biến và khai báo
Một biến xác định bởi một cái tên cho một khu vực lưu trữ dữ liệu mà chương trình của bạn có thể thao tác. Mỗi biến trong Swift có một kiểu dữ liệu cụ thể, trong đó xác định kích thước và phạm vi giá trị có thể được lưu trữ trong bộ nhớ, và tập hợp các toán tử có thể áp dụng cho biến.
Biến có thể thay đổi giá trị trong …

[SWIFT] Bài 4 - Thêm mới một tập tin mã nguồn

Bài 4 - Thêm mới một tập tin mã nguồn

Bây giờ bạn cần tạo một file nguồn đầu tiên của bạn, và chạy được nó.
Trên XCode, nhấn phải chuột vào thư mục chứa file nguồn main.swift, chọn "New file".
Tiếp theo:
Nhập vào tên file MyFirstSwift:
MyFirstSwift.swift đã được tạo ra:
Tôi sửa nội dung của file nguồn vừa được tạo ra, và thêm vào một hàm sayHello(), chú ý chi tiết về hàm sẽ được đề cập ở một phần khác.
MyFirstSwift.swift import Foundation
// Nội dung lời chào.
var message = "Hello every body"
// Hàm sayHello()
func sayHello() {
// Gọi hàm print để in thông điệp ra màn hình Console.
// Chú ý: Bạn không thể gọi hàm này tại Top-Level.
print(message)
}
Trong Swift điểm bắt đầu để chạy ứng dụng chính là main.swift, vì vậy để test hàm sayHello() bạn cần phải gọi trong main.swift. Sửa code của main.swift:

main.swift
import Foundation
print("Hello, World!")
// Gọi hàm sayHello()
// (Đã được viết trong MyFirstSwift.swift
sayHello()
Chạy project.


#


Tailieucntt.org đồng …

[SWIFT] Bài 3 - Một số đặc trưng cơ bản của Swift

 Bài 3 - Một số đặc trưng cơ bản của Swift
Bạn cần có một cái nhìn cơ bản về Swift, điều này rất quan trọng.

Top level là gì?
Một dòng lệnh hoặc biểu thức không nằm trong một hàm, khối lệnh hoặc một class nghĩa là nó nằm ở Top-Level.
Top-Level là nơi khai báo sử dụng các thư viện, khai báo biến, hằng số, hàm, lớp. Theo mặc định các biến và hằng số được khai báo ở mức Top-Level của file nguồn này có thể được sử dụng trong các file nguồn khác trong cùng một module (project).
Bạn không thể viết một biểu thức ở Top-Level, chẳng hạn một biểu thức để gọi hàm. Vì vậy gọi hàm print("Hello") để in ra dòng chữ"Hello" ở Top-Level là không hợp lệ, trừ khi bạn làm việc đó ở file nguồn có tên main.swift (Đây là trường hợp ngoại lệ).

Điểm bắt đầu của chương trình Swift:
Trong một chương trình Swift file main.swift là một file đặc biệt, vì nó chính là điểm bắt đầu để chạy chương trình. Bạn có thể gọi hàm hoặc viết biểu thức ở Top-Level trên file nguồn main.swift, đó là một ngoại lệ dành …

[SWIFT] Bài 2 - Tạo Project Swift đầu tiên của bạn

Bài 2 - Tạo Project Swift đầu tiên của bạn

Khởi động XCode



Tạo mới Project:

Tạo Project đơn giản (Ứng dụng Console).
Đặt tên cho project là SwiftBasics:
Tạo một thư mục tại Desktop để chứa các Project của bạn.
Đặt tên thư mục sẽ chứa các project của bạn là SwiftTutorials:
Tiếp theo:

Project của bạn đã được tạo ra.
Tiếp theo:
main.swift là một file nguồn đã được tạo ra khi bạn tạo project, bạn cần chạy file nguồn này,  kết quả  ghi ra màn hình Console dòng chữ "Hello, world".
Nhấn "Enable" để cho phép chương trình chạy ở chế độ dành cho người lập trình.
Tiếp theo:

Chương trình chạy và in ra dòng chữ "Hello, world".
Chúc các bạn thành công với project đầu tiên!

#

Tailieucntt.org đồng hành cùng bạn

[Swift] Bài 1 - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình SWift

Bài 1 - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình SWift

Swift là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng dành cho việc phát triển iOS và OS X, được giới thiệu bởi Apple tại hội nghị WWDC 2014. Swift được mong đợi sẽ tồn tại song song cùng Objective-C, ngôn ngữ lập trình hiện tại dành cho các hệ điều hành của Apple. Swift được thiết kế là một ngôn ngữ có khả năng phòng chống lỗi cao. Nó được biên dịch với trình biên dịch LLVM. Một tài liệu 500 trang về Swift cũng được phát hành tại WWDC, miễn phí trên iBooks Store.

Ngôn ngữ lập trình Swift
Ngày 2 tháng 6 năm 2014, tại hội thảo WWDC (Apple Worldwide Developers Conference), phiên bản Swift đầu tiên đã được công bố.

Vào tháng 3 năm 2017, chưa đầy 3 năm sau khi chính thức ra mắt, Swift đã đứng đầu trong bảng xếp hạng TIOBE hàng tháng về các ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất.[4]


Ví dụ:
let người = ["Trang": 67, "Ngọc": 8, "Duyên": 33, "Hoàng": 25]
 for (tên, tuổi) in người
 {
   println("\(tên) là \(tuổi) tuổi.…